Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư (IRC) Là Gì? Điều Kiện, Hồ Sơ Và Thủ Tục Cấp Cho Nhà Đầu Tư Nước Ngoài

Chung Nhan Dau Tu

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư, theo khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15. Tên tiếng Anh thường dùng là Investment Registration Certificate, viết tắt IRC.

Điều kiện cấp IRC cho dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương gồm 6 nhóm tại khoản 3 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP: ngành nghề, địa điểm, quy hoạch, suất đầu tư, tiếp cận thị trường và công nghệ. Dự án của nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế trên 50% vốn nước ngoài thuộc diện phải cấp.

Hồ sơ cấp IRC gồm các tài liệu tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nộp 01 bộ cho cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan này cấp trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, hoặc 05 ngày làm việc kể từ khi nhận quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

Thứ tự thủ tục cũng đã đổi: từ ngày 01/3/2026, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập doanh nghiệp trước khi làm IRC. Nhiều bài hướng dẫn trên mạng vẫn dẫn Luật Đầu tư 2020 và Sở Kế hoạch và Đầu tư, nên các phần dưới đây đi từ khái niệm đến từng thủ tục theo văn bản đang có hiệu lực.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về một dự án, do cơ quan đăng ký đầu tư cấp theo Luật Đầu tư 2025.

Để hiểu đúng khái niệm này, cần nhìn vào đối tượng được ghi nhận. IRC gắn với dự án, nên mỗi dự án có một mã số duy nhất do Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư tạo tự động, theo khoản 1 Điều 40 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Mã số này tồn tại trong quá trình hoạt động của dự án và hết hiệu lực khi dự án chấm dứt. Theo khoản 2 Điều 41, mã số có hiệu lực khi bản điện tử của IRC được ghi nhận vào hệ thống.

“Giấy chứng nhận đầu tư” và “chứng nhận đầu tư” là cách gọi ngắn người tìm kiếm hay dùng. Về mặt pháp lý, Giấy chứng nhận đầu tư là tên một loại giấy cũ, được nhắc riêng tại khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2025, nên hai tên này không hoàn toàn trùng nhau. Phần cuối bài nói rõ cách xử lý loại giấy cũ.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tiếng Anh là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong tiếng Anh thường được gọi là Investment Registration Certificate, viết tắt IRC, tuy Luật Đầu tư và Nghị định 96/2026/NĐ-CP không quy định tên tiếng Anh chính thức.

Khi dùng tên này trong giao dịch, cần tách hai việc. Hợp đồng với đối tác nước ngoài có thể ghi IRC, nhưng hồ sơ nộp cơ quan nhà nước phải làm bằng tiếng Việt theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Tài liệu tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt, và nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm khi bản dịch khác bản chính.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có những nội dung gì?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có 10 nhóm nội dung tại Điều 37 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, từ tên dự án, nhà đầu tư, mã số đến vốn, thời hạn, tiến độ và ưu đãi.

Bảng dưới đây liệt kê 10 nhóm đó và lý do nhà đầu tư nên đọc kỹ từng dòng.

STT Nội dung Vì sao cần chú ý
1 Tên dự án đầu tư Đổi tên phải điều chỉnh IRC
2 Nhà đầu tư Xác định bên có quyền và nghĩa vụ với dự án
3 Mã số dự án Dùng để quản lý và trao đổi thông tin về dự án
4 Địa điểm, diện tích đất sử dụng Căn cứ để kiểm tra địa điểm thực tế
5 Mục tiêu, quy mô Phạm vi được phép thực hiện
6 Vốn đầu tư, gồm vốn góp và vốn huy động Khác với vốn điều lệ của công ty
7 Thời hạn hoạt động Thường tính từ ngày cấp IRC lần đầu; dự án được giao đất, thuê đất tính từ quyết định giao, thuê đất (khoản 1 Điều 28)
8 Tiến độ góp vốn, huy động vốn và thực hiện mục tiêu Mốc dễ bị kiểm tra khi có chậm trễ
9 Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có) Ghi căn cứ và điều kiện áp dụng
10 Điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có) Ràng buộc riêng của dự án

Dòng 6 cần đọc cùng khoản 5 Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, vì khoản này nêu vốn điều lệ của tổ chức kinh tế không nhất thiết bằng vốn đầu tư của dự án, nên một công ty có thể đăng ký vốn điều lệ thấp hơn tổng vốn đầu tư và huy động phần còn lại theo tiến độ tại IRC.

[Ảnh gợi ý: trang đầu mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chú thích vị trí mã số dự án và mục tiêu dự án]

Những dự án nào phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Có 2 nhóm dự án phải cấp IRC theo khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư 2025: dự án của nhà đầu tư nước ngoài và dự án của tổ chức kinh tế tại khoản 1 Điều 20.

Dấu hiệu quyết định là tỷ lệ sở hữu. Tổ chức kinh tế tại khoản 1 Điều 20 gồm 3 trường hợp: có nhà đầu tư nước ngoài nắm trên 50% vốn điều lệ, hoặc công ty hợp danh có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài; có tổ chức kinh tế thuộc trường hợp vừa nêu nắm trên 50% vốn điều lệ; có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế đó cùng nắm trên 50% vốn điều lệ.

Như vậy một công ty thành lập tại Việt Nam vẫn có thể phải làm IRC khi có dự án mới. Khoản 3 Điều 20 còn cho phép tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài đã thành lập làm thủ tục cho dự án mới mà không nhất thiết lập pháp nhân mới, nên một công ty có thể cầm nhiều IRC.

Dự án nào không phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Có 3 trường hợp không phải xin IRC theo khoản 2 Điều 26: dự án của nhà đầu tư trong nước, dự án của tổ chức kinh tế tại khoản 2 Điều 20, và góp vốn, mua cổ phần.

Trường hợp thứ ba dễ bị hiểu sai: mua cổ phần không cần IRC nhưng có thể vẫn phải đăng ký. Theo khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký góp vốn trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu giao dịch làm tăng tỷ lệ sở hữu trong ngành tiếp cận thị trường có điều kiện, dẫn đến nắm trên 50% vốn điều lệ, hoặc liên quan đến đất ở đảo, biên giới, ven biển và khu vực ảnh hưởng quốc phòng, an ninh. Với hai trường hợp đầu, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ theo khoản 4 Điều 76 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Trường hợp tổ chức kinh tế có đất ở khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh đi theo trình tự riêng tại khoản 5 Điều 76. Văn bản đăng ký dùng Mẫu I.1.13.

Hai nhóm đầu vẫn có thể xin IRC nếu có nhu cầu, theo khoản 4 Điều 26. Với dự án đã có IRC nhưng nay không còn thuộc diện phải cấp, Điều 45 Nghị định 96/2026/NĐ-CP cho nhà đầu tư nộp lại giấy nếu muốn và tiếp tục thực hiện dự án.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Có 6 điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại khoản 3 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, xét cả ngành nghề lẫn địa điểm.

Bảng sau tóm tắt 6 điều kiện theo đúng thứ tự các điểm trong nghị định, kèm việc nhà đầu tư cần chuẩn bị.

Điểm Điều kiện Việc cần chuẩn bị
a Không thuộc ngành, nghề cấm tại Điều 6 Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư Đối chiếu mục tiêu dự án với Điều 6
b Có địa điểm xác định Giấy tờ quyền sử dụng đất, thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu tương đương
c Phù hợp quy hoạch Xác định quy hoạch liên quan đến địa điểm
d Đáp ứng suất đầu tư trên diện tích đất, số lao động (nếu có) Kiểm tra quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đ Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài Rà soát Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP
e Đáp ứng điều kiện về công nghệ (nếu có) Áp dụng với dự án thuộc diện lấy ý kiến về công nghệ

Nhà đầu tư nước ngoài nên xem điểm đ đầu tiên, vì dự án vướng điều kiện này thì không thể đi tiếp. Theo Điều 17 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, Mục A Phụ lục I là ngành chưa được tiếp cận, Mục B là ngành tiếp cận có điều kiện. Ngoài hai mục này, nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận như nhà đầu tư trong nước. Điều kiện cụ thể có thể là tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực nhà đầu tư hoặc đối tác, theo khoản 3 Điều 8 Luật Đầu tư 2025.

Ngành cấm cũng sắp có thay đổi. Luật số 24/2026/QH16 bổ sung điểm m khoản 1 Điều 6 về kinh doanh khí N2O để sử dụng cho con người qua đường hô hấp, có hiệu lực từ ngày 01/01/2027, và thay Phụ lục IV về ngành nghề có điều kiện từ ngày 01/3/2027. Hồ sơ nộp gần các mốc này nên kiểm tra lại mục tiêu dự án. Nếu mã ngành dự kiến vướng cam kết quốc tế hoặc luật chuyên ngành, nên rà soát cùng đơn vị tư vấn Luật Đầu Tư Nước Ngoài trước khi lập hồ sơ, để tránh vòng giải trình sau khi nộp.

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những gì?

Hồ sơ cấp IRC gồm 8 nhóm tài liệu tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, được Điều 39 dẫn chiếu, trong đó 4 nhóm chỉ áp dụng khi dự án có yếu tố tương ứng.

Khoản 1 Điều 39 yêu cầu 01 bộ hồ sơ. Mẫu của Thông tư 55/2026/TT-BTC được ghi kèm ở nhóm nào có mẫu.

Điểm Tài liệu Ghi chú
a Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư Mẫu I.1.1
b Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư Hộ chiếu với cá nhân nước ngoài; giấy thành lập với tổ chức
c Tài liệu chứng minh năng lực tài chính Ít nhất một loại tài liệu
d Đề xuất dự án đầu tư Mẫu I.1.3
đ Giấy tờ về quyền sử dụng địa điểm Khi dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
e Giải trình công nghệ Dự án thuộc diện thẩm định công nghệ (nếu có)
g Hợp đồng BCC Dự án theo hình thức hợp đồng BCC
h Tài liệu khác liên quan Theo yêu cầu của pháp luật (nếu có)

Nhóm c có một quy định có lợi cho nhà đầu tư. Tài liệu có thể là báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ của công ty mẹ, cam kết của tổ chức tài chính hoặc bảo lãnh năng lực tài chính. Khoản 7 Điều 6 không yêu cầu kiểm toán báo cáo tài chính và không yêu cầu thời hạn của cam kết, bảo lãnh, trừ khi pháp luật có quy định khác.

Dự án đã triển khai hoạt động có một khác biệt: đề xuất dự án được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án, theo khoản 2 Điều 39. Khi nhà đầu tư ủy quyền, hồ sơ phải có giấy tờ ủy quyền và giấy tờ pháp lý của bên được ủy quyền theo khoản 4 Điều 42. Cách soạn từng tài liệu nằm ở bài hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Có 2 cơ quan đăng ký đầu tư cấp IRC theo Điều 27 Luật Đầu tư 2025 và Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP: Ban quản lý khu và Sở Tài chính, tùy vị trí dự án.

Nơi nộp phụ thuộc vào vị trí dự án. Sở Tài chính là đầu mối ngoài khu, nên các hướng dẫn cũ ghi Sở Kế hoạch và Đầu tư không còn dùng được.

Vị trí dự án Cơ quan đăng ký đầu tư Căn cứ
Trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế Ban quản lý khu Khoản 3 Điều 36
Ngoài các khu trên Sở Tài chính Khoản 2 Điều 27 Luật Đầu tư
Từ 02 tỉnh, thành phố trở lên Sở Tài chính nơi đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành Khoản 2 Điều 36
Khu chưa có Ban quản lý hoặc ngoài phạm vi quản lý của Ban Sở Tài chính nơi đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành Khoản 2 Điều 36
Vừa trong vừa ngoài khu, văn phòng điều hành ngoài khu Sở Tài chính nơi thực hiện dự án Điểm a khoản 4 Điều 36
Vừa trong vừa ngoài khu, văn phòng điều hành trong khu Ban quản lý nơi thực hiện dự án Điểm b khoản 4 Điều 36
Thay đổi địa điểm dự án Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự án chuyển đến Khoản 5 Điều 36

Với dự án vừa trong vừa ngoài khu, quyết định đặt văn phòng điều hành ở đâu sẽ quyết định cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Nhà đầu tư nên chốt việc này trước khi kê khai trực tuyến, vì khoản 1 Điều 41 tính thời hạn nộp hồ sơ ngay từ ngày kê khai.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mất bao lâu?

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm 4 bước và mất 05 đến 15 ngày làm việc tùy loại dự án, chưa tính thời gian xin chấp thuận chủ trương hoặc bổ sung hồ sơ.

Để bắt đầu, bảng dưới đây so sánh các mốc xử lý theo từng trường hợp. Lưu ý mốc tính thời hạn không giống nhau, có trường hợp tính từ hồ sơ hợp lệ, có trường hợp tính từ quyết định.

Trường hợp Thời hạn cấp Mốc tính Căn cứ
Dự án được chấp thuận chủ trương đồng thời chấp thuận nhà đầu tư 05 ngày làm việc Ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận quyết định Điểm a khoản 1 Điều 38
Dự án đã chấp thuận chủ trương, nhà đầu tư trúng đấu giá, trúng thầu 05 ngày làm việc Ngày nhận văn bản đề nghị Khoản 2 Điều 38
Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương 10 ngày làm việc Ngày nhận hồ sơ hợp lệ Khoản 3 Điều 39
Nộp trực tuyến 10 ngày làm việc Ngày nhận hồ sơ hợp lệ Điều 43
Thủ tục đầu tư đặc biệt 15 ngày làm việc Ngày Ban quản lý nhận hồ sơ Điểm b khoản 5 Điều 47

Các bước với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương diễn ra như sau:

  1. Nhà đầu tư kê khai thông tin dự án trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
  2. Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày kê khai, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư. Quá hạn này, bản kê khai trực tuyến hết hiệu lực theo khoản 1 Điều 41.
  3. Cơ quan đăng ký đầu tư kiểm tra hồ sơ và thông báo 01 lần toàn bộ nội dung cần sửa đổi, bổ sung, theo điểm d khoản 1 Điều 6.
  4. Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến khi cần và cấp IRC nếu dự án đáp ứng các điều kiện.

Bước 3 là nơi thời gian thực tế kéo dài. Điểm e khoản 1 Điều 6 không tính thời gian sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình vào thời hạn giải quyết, nên 10 ngày làm việc không phải là tổng thời gian từ lúc nộp đến lúc nhận giấy. Nếu không phản hồi đúng hạn, hồ sơ có thể bị dừng giải quyết.

Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương được chọn nộp giấy hoặc nộp trực tuyến, có hoặc không có chữ ký số, theo khoản 1 Điều 42. Khi không dùng chữ ký số, nhà đầu tư phải nộp bản giấy để đối chiếu trong 30 ngày kể từ thông báo đủ điều kiện, nếu không hồ sơ điện tử hết hiệu lực. Bài thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đi sâu vào từng thao tác.

[Ảnh gợi ý: lưu đồ 4 bước cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ghi mốc 10 ngày kê khai và 10 ngày xử lý]

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khác giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thế nào?

IRC ghi nhận dự án và do cơ quan đăng ký đầu tư cấp, còn ERC ghi nhận doanh nghiệp và do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp. Nhà đầu tư nước ngoài được chọn làm giấy nào trước.

Bảng dưới đây chỉ so sánh những điểm chính. Bài so sánh Giấy chứng nhận đầu tư và đăng ký kinh doanh phân tích sâu hơn.

Tiêu chí IRC ERC
Đối tượng ghi nhận Dự án đầu tư Doanh nghiệp
Cơ quan cấp Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu Cơ quan đăng ký kinh doanh
Căn cứ chính Luật Đầu tư 2025, Nghị định 96/2026/NĐ-CP Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, Nghị định 168/2025/NĐ-CP
Một pháp nhân có thể có Nhiều IRC cho nhiều dự án Một ERC
Khi chấm dứt Dự án kết thúc, công ty có thể còn Pháp nhân giải thể theo luật doanh nghiệp

Thứ tự thủ tục có 2 lộ trình theo khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025 và Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Công văn 5427/BTC-DNTN ngày 29/4/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể hồ sơ cho từng lộ trình.

Tiêu chí IRC trước, ERC sau ERC trước, IRC sau
Hồ sơ ERC Gồm bản sao IRC Không gồm bản sao IRC, có cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường
Bên thực hiện dự án Công ty mới là nhà đầu tư kể từ ngày có ERC Công ty đã thành lập làm thủ tục IRC
Thời hạn IRC Theo thủ tục chung Hoàn thành trong 12 tháng kể từ ngày thành lập
Được bổ sung ngành nghề Theo thủ tục doanh nghiệp, phù hợp tiếp cận thị trường Chỉ sau khi đã có IRC
Được triển khai dự án Công ty thực hiện dự án kể từ ngày có ERC Chỉ sau khi có IRC

Lộ trình ERC trước giúp có pháp nhân sớm để ký kết các hợp đồng, kèm theo một rủi ro. Công văn 5427/BTC-DNTN nêu rằng Luật Đầu tư và Nghị định 96/2026/NĐ-CP không quy định cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét nội dung cam kết về tiếp cận thị trường khi thành lập. Trong khi đó, khoản 3 Điều 39 vẫn xét điều kiện này khi cấp IRC. Vì vậy, có ERC chưa có nghĩa là dự án đã đủ điều kiện, và công ty có thể đã phát sinh chi phí trước khi biết kết quả.

Mốc 12 tháng tại khoản 4 Điều 72 cũng cần ghi vào kế hoạch ngay từ đầu. Điều 72 chưa nêu hậu quả cụ thể khi quá hạn, nên trường hợp sát hạn nên hỏi trước cơ quan đăng ký đầu tư. Sau khi có IRC, Điều 73 cho phép công ty điều chỉnh nội dung đăng ký doanh nghiệp và lập chi nhánh, văn phòng đại diện mà không nhất thiết phải có dự án mới.

Khi nào phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Nhà đầu tư phải điều chỉnh IRC khi thay đổi dự án làm đổi nội dung chính ghi trên giấy, theo khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư 2025, với thời hạn 03 hoặc 07 ngày làm việc.

Phần này chỉ tóm tắt, vì mỗi loại điều chỉnh có hồ sơ riêng được trình bày tại bài về điều chỉnh dự án và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Theo Điều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, dự án không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương có 2 tuyến. Tuyến 03 ngày làm việc dùng cho đổi tên dự án, tên nhà đầu tư, cập nhật địa điểm do sắp xếp đơn vị hành chính, và cập nhật tiến độ, thời hạn khi chậm bàn giao đất. Tuyến 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ dùng cho các nội dung còn lại.

Dự án đã chấp thuận chủ trương có thêm một lớp thủ tục. Nếu nội dung đổi rơi vào khoản 3 Điều 33, nhà đầu tư phải xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương trước, rồi mới điều chỉnh IRC. Vì vậy, nhà đầu tư nên kiểm tra trước khi đổi địa điểm hoặc kéo dài tiến độ quá 24 tháng.

Với địa chỉ thay đổi sau sắp xếp đơn vị hành chính, khoản 1 Điều 56 dùng cụm “nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật”. Trường hợp này dùng Mẫu I.1.7, còn điều chỉnh chung dùng Mẫu I.1.8.

Cấp lại và hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện ra sao?

Cấp lại và hiệu đính IRC cùng có thời hạn 03 ngày làm việc tại Điều 44 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhưng dùng cho hai tình huống khác nhau: giấy mất, hỏng và giấy ghi sai.

Cấp lại áp dụng khi IRC bị mất hoặc bị hỏng, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị theo Mẫu I.1.17 và thời hạn tính từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận văn bản.

Hiệu đính áp dụng trong 2 trường hợp. Trường hợp thứ nhất là dữ liệu điện tử trên hệ thống khác với IRC. Khi đó, khoản 2 Điều 44 cho rằng bản có nội dung ghi đúng theo hồ sơ đăng ký đầu tư là bản có giá trị pháp lý. Trường hợp thứ hai là thông tin trên IRC chưa chính xác so với thông tin trong hồ sơ. Nhà đầu tư dùng Mẫu I.1.18.

Hiệu đính chỉ sửa sai lệch so với hồ sơ đã nộp. Muốn đổi nội dung dự án, nhà đầu tư đi theo thủ tục điều chỉnh ở phần trên.

Khi nào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị thu hồi?

IRC bị thu hồi khi dự án chấm dứt theo khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư 2025, trừ trường hợp chấm dứt một phần, do cơ quan đăng ký đầu tư quyết định.

Để nắm phạm vi của thủ tục này, cần tách ba tình huống. Khi dự án thuộc khoản 2 Điều 36, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt và đồng thời thu hồi IRC theo điểm c khoản 2 Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Khi nhà đầu tư tự chấm dứt hoặc dự án hết thời hạn, nhà đầu tư thông báo và gửi hoặc nộp lại IRC trong 15 ngày làm việc theo điểm a, b khoản 2 Điều 66, không cần quyết định thu hồi. Nếu nhà đầu tư bỏ qua bước này ở trường hợp điểm b, khoản 4 Điều 66 cho phép cơ quan đăng ký đầu tư chuyển sang thủ tục chấm dứt và thu hồi. Khi hồ sơ có nội dung giả mạo, Điều 7 quy định hủy bỏ giấy đã cấp hoặc hủy nội dung liên quan, rồi khôi phục giấy tờ theo hồ sơ hợp lệ gần nhất.

Các trường hợp chấm dứt, thủ tục và nghĩa vụ đi kèm đã nằm ở bài Chấm Dứt Dự Án Đầu Tư, còn chi tiết riêng về thu hồi nằm ở bài thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất là mẫu nào?

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất là Mẫu I.2.6 cho cấp mới, Mẫu I.2.7 cho điều chỉnh và Mẫu I.2.8 cho đổi, cấp lại, hiệu đính, thuộc Thông tư 55/2026/TT-BTC.

Nhóm mẫu I.2 là mẫu cơ quan đăng ký đầu tư sử dụng, nên nhà đầu tư chỉ dùng để biết giấy sẽ ghi những gì. Mẫu I.2.6 có 4 điều: nội dung dự án, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, quy định đối với nhà đầu tư, và số bản gốc. Nhà đầu tư soạn nhóm mẫu I.1 trong bảng sau.

Mẫu Tên văn bản Dùng khi
I.1.1 Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư Hồ sơ dự án
I.1.3 Đề xuất dự án đầu tư Hồ sơ dự án
I.1.5 Văn bản đề nghị cấp IRC Trường hợp nộp văn bản đề nghị cấp
I.1.7 Văn bản đề nghị của nhà đầu tư Cập nhật địa điểm do sắp xếp đơn vị hành chính
I.1.8 Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án Điều chỉnh chung
I.1.17 Văn bản đề nghị cấp lại IRC IRC bị mất, hỏng
I.1.18 Văn bản đề nghị hiệu đính thông tin IRC IRC có sai lệch
I.1.19 Văn bản đề nghị nộp lại IRC Dự án không còn thuộc diện phải cấp
I.1.20 Văn bản đề nghị đổi IRC Đổi từ giấy cũ sang IRC

Thông tư 55/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/5/2026, thay Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT, 25/2023/TT-BKHĐT và 06/2025/TT-BKHĐT. Theo khoản 2 Điều 5, hồ sơ hợp lệ dùng mẫu cũ đã được tiếp nhận trước ngày này vẫn được xử lý, còn sau đó phải dùng mẫu mới. Bài mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hướng dẫn cách đọc từng mục.

Tra cứu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ở đâu?

Nhà đầu tư tra cứu IRC qua 3 kênh: Cổng thông tin quốc gia về đầu tư, Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và văn bản đề nghị gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

Cổng thông tin quốc gia về đầu tư tại vietnaminvest.mof.gov.vn có mục “Tra cứu thông tin dự án đầu tư” và “Tra cứu hồ sơ”. Hệ thống tại fdi.mof.gov.vn phục vụ nhà đầu tư kê khai hồ sơ và yêu cầu đăng nhập, nên phù hợp với người có tài khoản dự án hơn là bên thứ ba. Nếu chỉ cần kiểm tra doanh nghiệp, Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại dangkykinhdoanh.gov.vn cho biết thông tin theo mã số doanh nghiệp, nhưng đó là thông tin về ERC, không phải IRC.

Khoản 4 Điều 46 Luật Đầu tư 2025 coi thông tin dự án lưu tại hệ thống là thông tin gốc về dự án đầu tư. Khi cần tài liệu cho giao dịch, thẩm định đối tác hoặc mua bán doanh nghiệp, nên yêu cầu bên kia cung cấp bản IRC kèm các lần điều chỉnh, rồi đối chiếu mã số dự án, vì mã số này giữ nguyên trong suốt đời dự án. Với thông tin về quy hoạch, danh mục dự án và thông tin khác liên quan đến dự án của chính mình, nhà đầu tư có thể gửi văn bản đề nghị; cơ quan có thẩm quyền cung cấp trong 05 ngày làm việc theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Từ đây bài chuyển sang hai vấn đề không thuộc thủ tục cấp mới nhưng nhà đầu tư hay gặp: giấy kiểu cũ và hậu quả khi làm sai.

Giấy chứng nhận đầu tư cũ có còn giá trị và không có IRC thì bị phạt thế nào?

Có, Giấy chứng nhận đầu tư cũ còn giá trị theo khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2025, còn việc thực hiện dự án khi chưa có IRC bị phạt 100 đến 200 triệu đồng với tổ chức.

Có bắt buộc đổi Giấy chứng nhận đầu tư cũ sang IRC không?

Không, nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện dự án theo giấy đã cấp và chỉ đổi khi có nhu cầu, thời hạn cấp đổi là 03 ngày làm việc theo Điều 109 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Khoản 2 Điều 109 cho doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tiếp tục hoạt động mà không phải cấp đổi. Nếu đổi, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định lại nội dung dự án, còn nội dung đăng ký kinh doanh trên giấy cũ tiếp tục có hiệu lực. Với các giấy này, mã số dự án là số giấy đã cấp, theo khoản 2 Điều 40.

Mức phạt liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là bao nhiêu?

Mức phạt với tổ chức là 100 đến 200 triệu đồng khi thực hiện dự án trước khi có IRC và 70 đến 100 triệu đồng khi không điều chỉnh IRC, theo Văn bản hợp nhất 60/2026/VBHN-NĐ-BTC.

Điểm a khoản 3 Điều 19 và điểm b khoản 2 Điều 17 của văn bản hợp nhất quy định hai mức này. Lập hồ sơ không trung thực để được cấp IRC cũng bị phạt 70 đến 100 triệu đồng theo điểm a khoản 2 Điều 17. Khoản 2 Điều 4 cho biết mức với cá nhân bằng một nửa mức với tổ chức. Khi cần lộ trình cho một dự án cụ thể, nhà đầu tư có thể tham khảo dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Căn cứ pháp lý đã đối chiếu

Bảng dưới đây liệt kê các văn bản bài viết sử dụng, tình trạng tại ngày 02/11/2026 và nguồn đã mở khi đối chiếu.

Văn bản Ban hành Hiệu lực Điều khoản dùng Nguồn đã mở
Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 11/12/2025 01/3/2026 Điều 3, 8, 19, 20, 21, 26, 27, 33, 36, 46, 51, 52 Bản PDF, Cổng TTĐT Chính phủ
Luật số 24/2026/QH16 24/8/2026 01/3/2027, khoản 1 Điều 1 từ 01/01/2027 (chưa có hiệu lực) Điều 1, Điều 2 thuvienphapluat.vn
Nghị định 96/2026/NĐ-CP 31/3/2026 31/3/2026, Điều 11 và 12 từ 01/7/2026 Điều 2, 5, 6, 7, 8, 17, 28, 32, 36 đến 45, 47, 56, 66, 72, 73, 76, 109, 111 Bản ký số, Cổng TTĐT Chính phủ (đọc ảnh quét Điều 38, 39, 44, 45, 46 và một phần Điều 40, 43, 47); toàn văn thuvienphapluat.vn cho các điều còn lại; đối chiếu lại Điều 6 đến 8, 17, 28, 32, 36 đến 47, 56, 66, 72, 73, 76, 109 trên toàn văn luatvietnam.vn
Thông tư 55/2026/TT-BTC 15/5/2026 15/5/2026 Điều 3, 5; danh mục mẫu I.1, I.2 thuvienphapluat.vn; luatvietnam.vn, Mẫu I.2.6
Công văn 5427/BTC-DNTN 29/4/2026 Văn bản hướng dẫn Mục 1, 2, 3 Bản PDF do bachkhoaluat.vn lưu; thuvienphapluat.vn
Nghị định 122/2021/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP (VBHN 60/2026/VBHN-NĐ-BTC) VBHN 27/10/2026 Nghị định 288: 21/7/2026 Điều 4, 17, 19 văn bản hợp nhất luatvietnam.vn, toàn văn VBHN
Luật Doanh nghiệp 2020, sửa bởi Luật số 76/2025/QH15; Nghị định 168/2025/NĐ-CP Nhiều văn bản Đang áp dụng theo Công văn 5427/BTC-DNTN Chỉ dùng phần được Công văn 5427/BTC-DNTN dẫn chiếu Chưa mở văn bản gốc, chưa kiểm chứng trực tiếp
Cổng thông tin quốc gia về đầu tư; Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư Không áp dụng Kiểm tra ngày 02/11/2026 Tên chức năng tra cứu, yêu cầu đăng nhập vietnaminvest.mof.gov.vn; fdi.mof.gov.vn (chỉ mở trang chủ, chưa thử truy vấn)

    Gửi yêu cầu tư vấn trực tuyến

    Bạn cần được tư vấn? Hãy gửi nội dung cụ thể cho chúng tôi, Luật Trần và Liên danh sẽ liên hệ lại ngay!

    Chát Zalo với chúng tôi Chát Zalo với chúng tôi