Chấm dứt dự án đầu tư xảy ra trong 12 trường hợp tại Điều 36 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15: 3 trường hợp thuộc về nhà đầu tư và 9 trường hợp do cơ quan đăng ký đầu tư quyết định. Đây là căn cứ hiện hành từ ngày 01/3/2026 cho cả dự án đã cấp phép trước đó.
Thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP có mốc chính là 15 ngày làm việc. Nhà đầu tư thông báo và gửi hoặc nộp lại giấy tờ cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn này, còn cơ quan đó báo cho các cơ quan liên quan trong 03 ngày làm việc.
Thanh lý dự án đầu tư do nhà đầu tư tự thực hiện sau khi dự án chấm dứt, theo pháp luật về thanh lý tài sản. Riêng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đi theo pháp luật đất đai, nên nhà đầu tư nước ngoài không thể tự định đoạt như các tài sản còn lại.
Với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thông báo chấm dứt chỉ là bước mở đầu. Sau đó còn nghĩa vụ với người lao động, cơ quan thuế và ngân hàng giữ tài khoản vốn đầu tư.
Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư là gì?
Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư là việc kết thúc toàn bộ hoặc một phần dự án theo Điều 36 Luật Đầu tư 2025, do nhà đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu tư quyết định.
Để hiểu đúng khái niệm này, cần tách nó khỏi hai việc thường bị gọi lẫn. Chấm dứt tác động lên dự án, còn giải thể tác động lên pháp nhân doanh nghiệp. Một công ty có thể kết thúc một dự án mà vẫn tồn tại để chạy dự án khác. Ngừng hoạt động theo Điều 35 chỉ là trạng thái tạm thời, dự án vẫn còn và có thể quay lại.
Hậu quả pháp lý nằm ở các giấy tờ đầu tư. Theo điểm d khoản 2 Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hết hiệu lực từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động dự án có hiệu lực. Từ thời điểm đó, nhà đầu tư không còn căn cứ để tiếp tục triển khai dự án, và dự án đã chấm dứt cũng không còn đủ điều kiện chuyển nhượng theo điểm a khoản 1 Điều 34 Luật Đầu tư 2025.
Với nhà đầu tư nước ngoài, dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo điểm a khoản 1 Điều 26, nên gần như mọi vụ chấm dứt đều chạm đến giấy chứng nhận này. Bài tra cứu Luật Đầu tư mới nhất đã nói riêng về hiệu lực luật và các nghị định hướng dẫn, nên phần này không nhắc lại.
Có bao nhiêu trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư?
Có 12 trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư: 3 trường hợp do nhà đầu tư tại khoản 1 và 9 trường hợp do cơ quan đăng ký đầu tư tại khoản 2 Điều 36.
Dưới đây là hai nhóm trường hợp, tách theo bên có quyền quyết định. Cách chia này quan trọng vì nó kéo theo thủ tục khác nhau: nhóm đầu nhà đầu tư chủ động thông báo, nhóm sau nhà nước ra quyết định và thu hồi giấy tờ.
Nhà đầu tư tự chấm dứt trong trường hợp nào?
Nhà đầu tư tự chấm dứt dự án trong 3 trường hợp: tự quyết định chấm dứt, đáp ứng điều kiện chấm dứt trong hợp đồng hoặc điều lệ doanh nghiệp, và hết thời hạn hoạt động.
Trường hợp tự quyết định không đòi hỏi lý do luật định, nên thường dùng khi dự án không còn hiệu quả hoặc công ty mẹ đổi chiến lược. Trường hợp theo hợp đồng, điều lệ thường gặp ở liên doanh và hợp đồng BCC, nơi các bên đã thỏa thuận sẵn sự kiện kết thúc.
Trường hợp hết thời hạn gắn với Điều 31 Luật Đầu tư 2025: thời hạn dự án trong khu kinh tế không quá 70 năm, ngoài khu kinh tế không quá 50 năm, một số dự án ưu đãi được kéo dài đến 70 năm. Nếu muốn đi tiếp, dự án có sử dụng đất phải làm thủ tục gia hạn tối thiểu 12 tháng trước khi hết thời hạn theo khoản 3 Điều 64 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt dự án trong trường hợp nào?
Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt toàn bộ hoặc một phần dự án trong 9 trường hợp tại khoản 2 Điều 36, như chậm tiến độ, mất địa điểm, không ký quỹ, giao dịch giả tạo.
Bảng sau liệt kê 9 trường hợp này cùng dấu hiệu nhận biết, theo đúng thứ tự các điểm trong luật.
| Điểm | Trường hợp | Mốc hoặc dấu hiệu |
|---|---|---|
| a | Dự án thuộc diện bị ngừng theo khoản 2, 3 Điều 35 | Nhà đầu tư không khắc phục được điều kiện ngừng |
| b | Không hoàn thành mục tiêu theo tiến độ | Sau 24 tháng kể từ khi kết thúc tiến độ và không được điều chỉnh |
| c | Không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư | Quá 06 tháng mà không điều chỉnh địa điểm |
| d | Dự án đã ngừng, không liên lạc được với nhà đầu tư | Hết 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động |
| đ | Dự án thuộc diện bị thu hồi đất | Theo pháp luật đất đai |
| e | Không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh | Dự án thuộc diện bảo đảm thực hiện |
| g | Đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo | Theo pháp luật dân sự |
| h | Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài | Bản án, phán quyết có hiệu lực |
| i | Tổ chức kinh tế đã giải thể nhưng chưa xử lý dự án | Không chấm dứt, không chuyển nhượng dự án |
Điểm b và điểm d là hai trường hợp nhà đầu tư nước ngoài dễ rơi vào nhất, vì dự án có thể đình trệ trong khi trụ sở chính ở nước ngoài ít theo dõi. Ở điểm b, thời gian bị chậm do bất khả kháng hoặc do cơ quan nhà nước chậm giao đất không tính vào tiến độ theo khoản 3 Điều 31 và khoản 4 Điều 33, nên nhà đầu tư cần lưu giữ văn bản chứng minh nguyên nhân chậm.
Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý việc chấm dứt dự án đầu tư?
Có 3 đầu mối xử lý theo Điều 27 Luật Đầu tư 2025, xác định theo vị trí dự án: Ban quản lý khu, Sở Tài chính, và cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành.
Tiếp theo là cách xác định từng đầu mối, vì nộp nhầm nơi sẽ làm chậm thời hạn 15 ngày làm việc. Dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung hoặc khu kinh tế do Ban quản lý của khu đó xử lý. Dự án ngoài các khu này do Sở Tài chính xử lý, thay cho Sở Kế hoạch và Đầu tư trước đây. Dự án ở từ 02 tỉnh trở lên, dự án vừa trong vừa ngoài khu, hoặc dự án ở khu chưa có Ban quản lý do cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành xử lý.
Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư có thêm một lớp. Theo khoản 3 Điều 36, cơ quan đăng ký đầu tư chỉ chấm dứt dự án sau khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư. Quy định này áp dụng khi nhà nước ra quyết định, nên nhà đầu tư cần dự liệu thêm thời gian lấy ý kiến.
Thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư gồm những bước nào?
Thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư đi theo 4 hướng tại Điều 66 và Điều 67 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, tùy dự án chấm dứt vì lý do gì và ai là bên khởi động.
Sau đây là bảng tóm tắt các mốc thời hạn. Riêng trường hợp tự quyết định, nhà đầu tư dùng Mẫu I.1.12 ban hành kèm Thông tư 55/2026/TT-BTC. Mẫu này chỉ dùng cho thông báo, còn nghị định vẫn yêu cầu gửi kèm quyết định và giấy tờ tương ứng.
| Tình huống | Bên thực hiện | Giấy tờ | Thời hạn |
|---|---|---|---|
| Tự quyết định chấm dứt | Nhà đầu tư | Thông báo, quyết định chấm dứt, Quyết định chấp thuận chủ trương (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) | 15 ngày làm việc từ ngày quyết định |
| Theo hợp đồng, điều lệ hoặc hết thời hạn | Nhà đầu tư | Thông báo, giấy tờ đầu tư như trên, bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt | 15 ngày làm việc từ ngày chấm dứt |
| Thuộc khoản 2 Điều 36 | Cơ quan đăng ký đầu tư | Quyết định chấm dứt, đồng thời thu hồi giấy tờ đầu tư | Theo trình tự từng trường hợp |
| Không liên lạc được | Cơ quan đăng ký đầu tư | Biên bản, văn bản yêu cầu, thông báo công khai | 30 ngày, 90 ngày, 12 tháng |
Với hai tình huống đầu, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt cho các cơ quan liên quan trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận tài liệu. Vì vậy cơ quan thuế và các cơ quan khác có thể biết rất sớm, trước khi doanh nghiệp xong phần quyết toán.
Nhà đầu tư tự chấm dứt dự án cần làm gì?
Nhà đầu tư tự chấm dứt dự án cần ra quyết định, rồi gửi thông báo cùng giấy tờ cho cơ quan đăng ký đầu tư trong 15 ngày làm việc, theo điểm a khoản 2 Điều 66.
Bước quan trọng nhất là quyết định nội bộ, vì ngày ghi trên quyết định là mốc tính thời hạn. Công ty cần ban hành đúng thẩm quyền theo điều lệ. Nếu chấm dứt theo hợp đồng, điều lệ hoặc hết thời hạn, mốc tính là ngày chấm dứt hoạt động và hồ sơ phải có bản sao tài liệu ghi nhận sự kiện đó, theo điểm b khoản 2 Điều 66.
Nhà đầu tư không nên bỏ qua bước này với suy nghĩ dự án hết hạn sẽ tự kết thúc. Khoản 4 Điều 66 quy định nếu nhà đầu tư không làm thủ tục tại điểm b, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ tự quyết định chấm dứt và thu hồi giấy tờ.
Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt dự án theo trình tự nào?
Cơ quan đăng ký đầu tư ra quyết định chấm dứt, đồng thời thu hồi giấy tờ đầu tư theo điểm c khoản 2 Điều 66, với bước chuẩn bị khác nhau tùy từng căn cứ.
Với các điểm a, c và e khoản 2 Điều 36, cơ quan này lập biên bản trước khi quyết định. Với điểm đ, quyết định chấm dứt chỉ ban hành sau khi có quyết định thu hồi đất. Với giao dịch giả tạo, Điều 68 yêu cầu căn cứ vào bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án hoặc phán quyết trọng tài. Với bản án, phán quyết chấm dứt dự án, Điều 69 dẫn về thủ tục tại Điều 66.
Nhà đầu tư nhận được biên bản hoặc văn bản yêu cầu nên phản hồi ngay, kèm tài liệu giải trình, thay vì chờ quyết định cuối cùng.
Dự án không liên lạc được với nhà đầu tư nước ngoài xử lý ra sao?
Dự án đã ngừng mà không liên lạc được sẽ bị chấm dứt sau 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, theo các bước tại Điều 67 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Cơ quan đăng ký đầu tư lập biên bản, rồi gửi văn bản yêu cầu đến địa chỉ nhà đầu tư đã đăng ký. Sau 30 ngày không có phản hồi, cơ quan này đề nghị cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam của nước mà nhà đầu tư mang quốc tịch hỗ trợ liên lạc, đồng thời đăng thông báo trong 90 ngày trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư.
Sau khi dự án bị chấm dứt, tài sản được quản lý theo pháp luật dân sự về tài sản của người vắng mặt. Cơ quan thuế, hải quan tiến hành thu hồi nợ, cơ quan đất đai thu hồi đất nếu thuộc diện thu hồi. Vì vậy, nhà đầu tư nước ngoài nên cập nhật địa chỉ và người đại diện ngay khi có thay đổi.
Chấm dứt một phần dự án có cần thủ tục riêng không?
Có, chấm dứt một phần dự án phải làm thủ tục điều chỉnh dự án theo khoản 6 Điều 66, vì phần còn lại vẫn hoạt động và nội dung giấy chứng nhận thay đổi theo.
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh tương ứng tại các Điều 52 đến 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Cách làm này phù hợp khi chỉ một mục tiêu hoặc một giai đoạn không còn khả thi. Khi đó phần dự án còn lại được giữ, và trước khi quyết định nên so sánh thêm với phương án chuyển nhượng một phần theo Điều 34 Luật Đầu tư 2025.
[Ảnh gợi ý: lưu đồ thủ tục chấm dứt dự án theo hai nhánh nhà đầu tư và cơ quan đăng ký đầu tư]
Có phải mọi trường hợp chấm dứt đều bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?
Không, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chỉ áp dụng ở khoản 2 Điều 36, không áp dụng khi chấm dứt một phần, và không áp dụng với giấy chứng nhận đầu tư kiểu cũ.
Để phân biệt, cần nhìn vào bên hành động. Khi tự chấm dứt, nhà đầu tư chủ động gửi hoặc nộp lại giấy chứng nhận, và giấy này hết hiệu lực theo điểm d khoản 2 Điều 66. Khi thuộc khoản 2 Điều 36, cơ quan đăng ký đầu tư ra quyết định thu hồi theo khoản 6 Điều 36. Kết quả là giấy chứng nhận đều hết hiệu lực, nhưng hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp sẽ ghi nhận hai sự việc khác nhau.
Doanh nghiệp đang dùng Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy phép đầu tư, có quy định riêng tại khoản 3 Điều 66. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt dự án mà không thu hồi giấy đó, phần đăng ký kinh doanh vẫn còn hiệu lực. Khi đó pháp nhân vẫn tồn tại, nên không nên hiểu việc chấm dứt dự án là công ty đã đóng. Chi tiết về thẩm quyền và hậu quả nằm ở bài thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Thanh lý dự án đầu tư được thực hiện như thế nào?
Thanh lý dự án đầu tư có 3 nhánh tại khoản 8 Điều 66: nhà đầu tư tự thanh lý tài sản, đất đai xử lý theo luật đất đai, và giải thể hoặc phá sản theo luật tương ứng.
Dưới đây là cách áp dụng từng nhánh. Nhánh thứ nhất là mặc định: nhà đầu tư tự thanh lý theo pháp luật về thanh lý tài sản, không cần cơ quan đăng ký đầu tư phê duyệt phương án. Máy móc, hàng tồn kho và hợp đồng được bán hoặc kết thúc theo thỏa thuận thương mại. Hàng nhập khẩu được ưu đãi thuế và tài sản đang thế chấp cần kiểm tra điều kiện riêng trước khi bán.
Nhánh thứ hai áp dụng khi dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Khoản 5 Điều 36 Luật Đầu tư 2025 loại phần đất và tài sản gắn liền với đất khỏi việc tự thanh lý, nên chủ đầu tư phải làm việc với cơ quan đất đai trước khi tính giá trị thu hồi.
Nhánh thứ ba xảy ra khi trong lúc thanh lý, nhà đầu tư là tổ chức kinh tế bị giải thể hoặc phá sản. Từ đó việc thanh lý chuyển sang pháp luật về giải thể, phá sản, với thứ tự ưu tiên thanh toán riêng. Tiền ký quỹ cũng cần được rà soát: điểm d khoản 9 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP cho phép xem xét hoàn trả khi dự án không thể tiếp tục vì bất khả kháng, thủ tục hành chính hoặc thay đổi quy hoạch. Ngược lại, theo khoản 12 cùng điều, tiền ký quỹ chưa được hoàn trả sẽ nộp vào ngân sách nhà nước khi dự án bị chấm dứt theo khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư, trừ trường hợp tại điểm a khoản 2 Điều 35. Các bước chi tiết về định giá và biên bản nằm ở bài thanh lý dự án đầu tư.
Nhà đầu tư nước ngoài phải xử lý những nghĩa vụ nào khi chấm dứt dự án?
Nhà đầu tư nước ngoài phải xử lý 4 nhóm nghĩa vụ khi chấm dứt dự án: lao động, thuế, đất đai và chuyển vốn ra nước ngoài, thuộc các luật chuyên ngành ngoài Luật Đầu tư.
Tiếp theo là từng nhóm theo thứ tự công việc thường gặp. Pháp luật không đặt ra một trình tự chung cho cả bốn nhóm, nhưng việc chuyển vốn phụ thuộc vào nghĩa vụ tài chính, nên nhóm này luôn nằm cuối.
Người lao động được giải quyết ra sao?
Người lao động được giải quyết theo một trong hai hướng của Bộ luật Lao động 2019: doanh nghiệp chấm dứt hoạt động hẳn, hoặc doanh nghiệp còn tồn tại và cho thôi việc do thay đổi cơ cấu.
Nếu doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, hợp đồng chấm dứt theo khoản 7 Điều 34, thời điểm chấm dứt tính từ thông báo chấm dứt hoạt động theo khoản 2 Điều 45, và người làm đủ 12 tháng trở lên được trợ cấp thôi việc theo Điều 46. Nếu doanh nghiệp còn hoạt động và phải cho nghỉ do thay đổi cơ cấu, cần kiểm tra Điều 42, phương án sử dụng lao động tại Điều 44 và trợ cấp mất việc làm tại Điều 47.
Khoản 1 Điều 48 cho thời hạn thanh toán 14 ngày làm việc, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày khi người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi cơ cấu.
Quyết toán thuế và đóng mã số thuế thực hiện thế nào?
Doanh nghiệp quyết toán thuế chậm nhất vào ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động hoặc giải thể, theo điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Căn cứ này đã đổi từ ngày 01/7/2026, khi Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực. Để chấm dứt hiệu lực mã số thuế, điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP yêu cầu người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa và thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ, gồm cả nghĩa vụ của đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh. Các đơn vị phụ thuộc phải đóng mã số thuế trước đơn vị chủ quản.
Điểm cần lưu ý là quy định này gắn với người nộp thuế. Nếu chỉ một dự án chấm dứt mà công ty vẫn hoạt động, mã số thuế công ty không đóng, và cách xử lý ưu đãi đã hưởng cùng khoản lỗ của dự án cần hỏi riêng cơ quan thuế quản lý.
Đất thuê của dự án bị xử lý thế nào?
Đất của dự án bị thu hồi theo điểm d khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai 2024 khi dự án chấm dứt theo pháp luật đầu tư, tức thu hồi do chấm dứt sử dụng đất theo pháp luật.
Trường hợp này khác với thu hồi do vi phạm tại khoản 8 Điều 81. Dự án không đưa đất vào sử dụng 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ 24 tháng có thể được gia hạn không quá 24 tháng với khoản tiền nộp bổ sung. Hết gia hạn mà vẫn không đưa đất vào sử dụng, Nhà nước thu hồi mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Do đó, nhà đầu tư nên xác định căn cứ thu hồi đất trước khi tính giá trị thanh lý. Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi đang được Quốc hội khóa XVI xem xét tại Kỳ họp thứ hai, nên dự án có kế hoạch dài hạn cần theo dõi bản chính thức khi được thông qua. Dự án trong khu công nghiệp còn phải xem hợp đồng thuê lại đất với chủ đầu tư hạ tầng.
Vốn đầu tư được chuyển ra nước ngoài bằng cách nào?
Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển vốn và khoản thanh lý ra nước ngoài sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam, qua tài khoản vốn đầu tư theo Thông tư 38/2026/TT-NHNN.
Quyền này nằm ở Điều 11 Luật Đầu tư 2025. Thông tư 38/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 18/8/2026 và thay Thông tư 06/2019/TT-NHNN, nên các hướng dẫn cũ dẫn Thông tư 06 không còn dùng được. Điều 11 Thông tư 38 yêu cầu việc chuyển vốn khi kết thúc, thanh lý hoặc chấm dứt dự án phải đi qua tài khoản vốn đầu tư, trừ các ngoại lệ tại thông tư. Nếu không chuyển ra nước ngoài, nhà đầu tư chuyển sang tài khoản thanh toán của mình để thực hiện dự án khác tại Việt Nam.
Ngân hàng được phép là bên kiểm tra thực tế, nên hồ sơ quyết toán thuế và giấy tờ chấm dứt dự án cần sẵn sàng. Theo khoản 5 Điều 7 Thông tư 38, tổ chức kinh tế giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động phải đóng tài khoản vốn đầu tư, trừ khi tài khoản đang dùng cho khoản vay, trả nợ nước ngoài hoặc nghĩa vụ thanh toán hợp pháp.
Không thông báo chấm dứt dự án đầu tư bị xử phạt bao nhiêu?
Không thông báo hoặc không gửi quyết định chấm dứt dự án đầu tư bị phạt từ 30 đến 50 triệu đồng đối với tổ chức, theo điểm đ khoản 2 Điều 15 Văn bản hợp nhất 60/2026/VBHN-NĐ-BTC.
Mức phạt này đi kèm biện pháp buộc gửi thông báo hoặc quyết định chấm dứt, nên nộp phạt không thay được thủ tục. Văn bản hợp nhất ngày 27/10/2026 hợp nhất Nghị định 122/2021/NĐ-CP với Nghị định 288/2026/NĐ-CP. Hành vi không gửi thông báo trong 05 ngày làm việc khi ngừng dự án, quy định tại điểm d cùng khoản, cũng chịu khung phạt này.
Có một điểm lệch giữa hai văn bản. Nội dung hợp nhất được thuvienphapluat.vn trích vẫn ghi thời hạn “15 ngày” và dẫn “khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư”, tức cách đánh số của luật cũ, trong khi Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP dùng 15 ngày làm việc và Điều 36 Luật Đầu tư 2025. Cách an toàn là nộp trong 15 ngày theo lịch, vì mốc này đáp ứng cả hai cách hiểu.
Dự án đã cấp phép trước ngày 01/3/2026 không được miễn các quy định này. Khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2025 cho tiếp tục thực hiện dự án theo giấy tờ đã cấp, còn thủ tục chấm dứt phát sinh hiện nay áp dụng văn bản hiện hành. Luật số 24/2026/QH16 chỉ sửa Điều 6 và Phụ lục IV, không đụng đến Điều 35 và Điều 36.
Khi nào nên chọn ngừng dự án hoặc giải thể thay vì chỉ chấm dứt?
Nên chọn ngừng dự án khi khó khăn mang tính tạm thời, và chọn giải thể khi công ty không còn dự án nào khác.
Ba phương án này có thể nối tiếp nhau, nên nhà đầu tư cần đặt câu hỏi về mục tiêu cuối cùng trước khi ký quyết định. Nếu chưa rõ dự án nên ngừng, chuyển nhượng hay chấm dứt, một buổi rà soát hồ sơ cùng đơn vị tư vấn Luật Đầu Tư Nước Ngoài sẽ giúp chốt thứ tự thủ tục trước khi các thời hạn bắt đầu chạy.
Tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư khác chấm dứt ở điểm nào?
Tạm ngừng giữ dự án tồn tại, tối đa 12 tháng theo khoản 2 Điều 65 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, còn chấm dứt kết thúc dự án và làm hết hiệu lực giấy tờ đầu tư.
Thời hạn thông báo cũng ngắn hơn: 05 ngày làm việc từ ngày quyết định ngừng, thay vì 15 ngày làm việc. Luật dùng từ “ngừng”, không dùng “tạm ngừng”. Nếu ngừng vì bất khả kháng, nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng đất trong thời gian khắc phục. Ngừng quá lâu mà mất liên lạc sẽ dẫn đến điểm d khoản 2 Điều 36. Xem thêm bài tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư.
Giải thể công ty có vốn đầu tư nước ngoài có đồng nghĩa chấm dứt dự án không?
Không tự động, vì giải thể là thủ tục của pháp nhân theo Luật Doanh nghiệp, còn dự án phải chấm dứt theo Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hoặc chuyển nhượng trước khi giải thể.
Khoản 7 Điều 66 yêu cầu chấm dứt dự án theo điều này, rồi làm thủ tục cho tổ chức kinh tế theo luật tương ứng. Nếu công ty đã giải thể mà bỏ sót dự án, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt theo điểm i khoản 2 Điều 36. Quy trình giải thể nằm ở bài giải thể công ty có vốn đầu tư nước ngoài, còn báo cáo liên quan nằm ở mục báo cáo khi giải thể.
Căn cứ pháp lý đã đối chiếu
Bảng dưới đây liệt kê các văn bản bài viết sử dụng, tình trạng tại ngày 31/10/2026 và nguồn đã mở được khi đối chiếu.
| Văn bản | Ban hành | Hiệu lực | Nội dung dùng | Nguồn đã mở |
|---|---|---|---|---|
| Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 | 11/12/2025 | 01/3/2026 | Điều 11, 26, 27, 31, 33, 34, 35, 36, 52 | Bản PDF, Cổng TTĐT Chính phủ |
| Luật số 24/2026/QH16 | 24/8/2026 | 01/3/2027, một phần 01/01/2027 (chưa có hiệu lực) | Điều 1 chỉ sửa Điều 6 và Phụ lục IV | thuvienphapluat.vn |
| Nghị định 96/2026/NĐ-CP | 31/3/2026 | 31/3/2026 | Điều 27, 64, 65, 66, 67, 68, 69, 111 | Bản ký số, Cổng TTĐT Chính phủ; thuvienphapluat.vn |
| Thông tư 55/2026/TT-BTC | 15/5/2026 | 15/5/2026 | Mẫu I.1.12 | thuvienphapluat.vn, bài về Mẫu I.1.12 |
| Nghị định 122/2021/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP (VBHN 60/2026/VBHN-NĐ-BTC) | VBHN 27/10/2026 | Nghị định 288: 21/7/2026 | Điều 15 văn bản hợp nhất | thuvienphapluat.vn, bài trích VBHN |
| Thông tư 38/2026/TT-NHNN | 2026 | 18/8/2026 | Điều 7, 8, 9, 11, 18, 19 | thuvienphapluat.vn |
| Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 | 10/12/2025 | 01/7/2026 | Điều 10, 17 | thuvienphapluat.vn |
| Nghị định 252/2026/NĐ-CP | 30/6/2026 | 01/7/2026 | Điều 7, 10 | thuvienphapluat.vn |
| Luật Đất đai số 31/2024/QH15 | 2024 | 01/8/2024 | Điều 81, 82 | thuvienphapluat.vn |
| Bộ luật Lao động 2019 | 2019 | 01/01/2021 | Điều 34, 42, 44, 45, 46, 47, 48 | thuvienphapluat.vn |
| Luật Doanh nghiệp 2020, sửa bởi Luật số 76/2025/QH15; Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP | Nhiều văn bản | Thủ tục cập nhật đến 23/7/2026 | Quan hệ giữa giải thể và chấm dứt dự án | thuvienphapluat.vn, bài hướng dẫn |

