Thủ tục chấm dứt dự án đầu tư 2025 là quy trình pháp lý để dự án ngừng vĩnh viễn hoạt động đầu tư kinh doanh, được thực hiện theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/3/2026) cùng Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành. Thủ tục này bao gồm việc nhà đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu tư ra quyết định chấm dứt, kéo theo thu hồi hoặc hết hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có). Đặc biệt, khung pháp lý điều chỉnh vấn đề này đã thay đổi đáng kể so với Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP trước đây, nên nhà đầu tư cần cập nhật đúng căn cứ pháp lý hiện hành để tránh áp dụng sai quy định đã hết hiệu lực.
Dự án đầu tư bị hoặc được chấm dứt hoạt động trong hai nhóm trường hợp chính: nhà đầu tư tự nguyện chấm dứt và cơ quan quản lý nhà nước chủ động ra quyết định chấm dứt. Nhóm thứ nhất phát sinh khi dự án hết thời hạn hoạt động, đáp ứng điều kiện chấm dứt theo hợp đồng hoặc điều lệ, hoặc nhà đầu tư không còn nhu cầu tiếp tục triển khai. Trong khi đó, nhóm thứ hai xảy ra khi dự án bị thu hồi đất, ngừng hoạt động kéo dài không thể liên lạc được với nhà đầu tư, hoặc bị buộc chấm dứt theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài.
Hồ sơ chấm dứt dự án đầu tư bao gồm văn bản thông báo hoặc quyết định chấm dứt hoạt động dự án theo mẫu quy định, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (bản gốc nếu có), báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm chấm dứt và các tài liệu liên quan đến xử lý tài sản, đất đai, lao động, nghĩa vụ tài chính. Thành phần hồ sơ cụ thể sẽ khác nhau tùy theo trường hợp chấm dứt là do nhà đầu tư tự quyết định hay do cơ quan nhà nước chủ động thực hiện. Ngoài ra, mẫu văn bản áp dụng trong hồ sơ được quy định chi tiết tại Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ Tài chính.
Việc phân biệt giữa chấm dứt dự án đầu tư với các khái niệm dễ gây nhầm lẫn như ngừng hoạt động dự án, giải thể doanh nghiệp hay chấm dứt một phần dự án cũng là vấn đề nhà đầu tư cần nắm rõ. Để hiểu rõ hơn, phần nội dung dưới đây sẽ trình bày chi tiết từng khía cạnh, từ khái niệm, trường hợp áp dụng, hồ sơ, quy trình cho đến hậu quả pháp lý và các thuật ngữ liên quan.
Chấm Dứt Dự Án Đầu Tư Là Gì?
Chấm dứt dự án đầu tư là việc dự án ngừng vĩnh viễn hoạt động đầu tư kinh doanh, dẫn đến hệ quả thu hồi hoặc hết hiệu lực văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu dự án đó có cấp giấy chứng nhận. Đây là hành vi pháp lý chấm dứt tư cách thực hiện dự án của nhà đầu tư tại địa điểm, quy mô đã được cấp phép trước đó.

Nhắc lại vấn đề, việc chấm dứt hoạt động dự án hiện nay được điều chỉnh bởi khung pháp lý hoàn toàn mới. Cụ thể, Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 đã thay thế Luật Đầu tư 2020, kéo theo căn cứ pháp lý về chấm dứt dự án chuyển từ Điều 48 Luật Đầu tư 2020 sang Điều 36 Luật Đầu tư 2025.
Về bản chất, chấm dứt dự án đầu tư được chia thành hai nhóm chủ thể ra quyết định:
- Nhà đầu tư tự chấm dứt: xuất phát từ quyết định chủ động của nhà đầu tư khi dự án hết thời hạn hoạt động hoặc không còn nhu cầu tiếp tục triển khai.
- Cơ quan đăng ký đầu tư ra quyết định chấm dứt: áp dụng khi nhà đầu tư vi phạm quy định, không thực hiện đúng nội dung dự án, hoặc thuộc các trường hợp bị thu hồi theo luật định.
Theo dsdc.com.vn, cập nhật ngày 13/3/2026, Luật Đầu tư năm 2025 mang tính chất cải cách toàn diện thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư, trong đó có nội dung về chấm dứt dự án, nhằm rút gọn quy trình và tăng cường phân cấp cho cơ quan địa phương. Trước khi thực hiện thủ tục chính thức, nhà đầu tư nên đối chiếu văn bản luật gốc hoặc tham vấn cơ quan đăng ký đầu tư trước khi áp dụng vào từng trường hợp cụ thể.
Những Trường Hợp Nào Dự Án Đầu Tư Bị/Được Chấm Dứt Hoạt Động?
Có 2 nhóm trường hợp chính dẫn đến việc dự án đầu tư bị hoặc được chấm dứt hoạt động: trường hợp nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt và trường hợp cơ quan quản lý nhà nước chủ động ra quyết định chấm dứt, được phân loại theo chủ thể khởi xướng quyết định.
Nhắc lại vấn đề, việc xác định đúng trường hợp chấm dứt có ý nghĩa quan trọng vì mỗi nhóm sẽ dẫn đến quy trình, hồ sơ và hậu quả pháp lý khác nhau. Cụ thể hơn, dưới đây là chi tiết từng trường hợp mà nhà đầu tư cần nắm rõ để chủ động xử lý.
Trường Hợp Nào Nhà Đầu Tư Được Tự Quyết Định Chấm Dứt Dự Án?
Nhà đầu tư được tự quyết định chấm dứt dự án khi dự án hết thời hạn hoạt động ghi trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, khi đáp ứng các điều kiện chấm dứt được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc thỏa thuận giữa các bên góp vốn, hoặc khi nhà đầu tư không còn nhu cầu tiếp tục triển khai dự án.

Nhắc lại vấn đề, quyền tự quyết định chấm dứt của nhà đầu tư được pháp luật ghi nhận nhằm đảm bảo tính linh hoạt trong hoạt động kinh doanh. Cụ thể, các tình huống phổ biến bao gồm:
- Dự án hết thời hạn hoạt động theo văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Dự án đáp ứng điều kiện chấm dứt được các bên thỏa thuận từ trước trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, điều lệ doanh nghiệp.
- Nhà đầu tư tự nguyện chấm dứt do không còn khả năng tài chính hoặc nhu cầu tiếp tục triển khai dự án trên thực tế.
Đây là nhóm trường hợp chiếm tỷ lệ đáng kể trong thực tiễn xử lý thủ tục chấm dứt dự án tại các cơ quan đăng ký đầu tư địa phương. Danh mục chi tiết từng điểm cụ thể tại các khoản của Điều 36 Luật Đầu tư 2025 và Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP (nguồn vnlawfind.com.vn, cập nhật 2/7/2026), Nhà đầu tư đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc trước khi thực hiện hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan quản lý đầu tư tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
Trường Hợp Nào Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước Ra Quyết Định Chấm Dứt Dự Án?
Cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định chấm dứt dự án khi dự án bị thu hồi đất hoặc không được gia hạn sử dụng đất, khi nhà đầu tư không thực hiện thủ tục chuyển địa điểm trong thời hạn quy định, khi dự án ngừng hoạt động kéo dài mà cơ quan quản lý không thể liên lạc được với nhà đầu tư, hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài.

Nhắc lại vấn đề, quyết định chấm dứt từ cơ quan nhà nước thường mang tính chất bắt buộc và phát sinh từ hành vi vi phạm hoặc tình trạng bất khả kháng của nhà đầu tư. Chi tiết hơn, các căn cứ phổ biến gồm:
- Dự án thuộc diện bị thu hồi đất theo quy định pháp luật đất đai, hoặc không được gia hạn thời hạn sử dụng đất sau khi hết hạn.
- Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm thực hiện dự án và không hoàn thành thủ tục chuyển địa điểm trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
- Dự án ngừng hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định mà cơ quan đăng ký đầu tư không thể liên lạc được với nhà đầu tư để xác minh tình trạng dự án.
- Dự án bị chấm dứt theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại.
Về thời hạn ngừng hoạt động cụ thể (tính theo số tháng liên tục) trước khi bị coi là căn cứ để cơ quan quản lý ra quyết định chấm dứt, nội dung này cần được đối chiếu trực tiếp với Nghị định 96/2026/NĐ-CP, do các con số cụ thể chưa được xác minh đầy đủ từ văn bản gốc tại thời điểm biên soạn. Nhà đầu tư nên liên hệ trực tiếp cơ quan đăng ký đầu tư tại địa phương để được hướng dẫn chính xác nhất.
Hồ Sơ Chấm Dứt Dự Án Đầu Tư Gồm Những Gì?
Hồ sơ chấm dứt dự án đầu tư gồm 4 nhóm tài liệu chính: văn bản thông báo hoặc quyết định chấm dứt hoạt động dự án theo mẫu quy định, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư bản gốc (nếu có), báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm chấm dứt, và tài liệu liên quan đến xử lý tài sản, đất đai, lao động, nghĩa vụ tài chính.
Nhắc lại vấn đề, thành phần hồ sơ sẽ có sự khác biệt tùy vào việc chấm dứt xuất phát từ quyết định của nhà đầu tư hay từ cơ quan quản lý nhà nước. Để làm rõ hơn, phần dưới đây trình bày chi tiết từng loại hồ sơ tương ứng.
Hồ Sơ Chấm Dứt Dự Án Trong Trường Hợp Nhà Đầu Tư Tự Quyết Định Gồm Gì?
Hồ sơ chấm dứt dự án trong trường hợp nhà đầu tư tự quyết định gồm 3 loại tài liệu chính: quyết định hoặc thông báo chấm dứt hoạt động dự án của nhà đầu tư, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu dự án có cấp giấy chứng nhận, và văn bản cam kết hoàn tất nghĩa vụ tài chính, thanh lý tài sản liên quan đến dự án.

Nhắc lại vấn đề, quy trình chuẩn bị hồ sơ tự nguyện đòi hỏi nhà đầu tư thể hiện rõ ràng ý chí chấm dứt cùng trách nhiệm xử lý các nghĩa vụ còn tồn đọng. Cụ thể, hồ sơ bao gồm:
- Quyết định hoặc văn bản thông báo chấm dứt hoạt động dự án đầu tư do nhà đầu tư lập, nêu rõ lý do và thời điểm chấm dứt.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận theo quy định).
- Văn bản cam kết của nhà đầu tư về việc hoàn tất nghĩa vụ tài chính với nhà nước, đối tác, người lao động và phương án thanh lý tài sản gắn liền với dự án.
Mẫu văn bản thông báo chấm dứt hoạt động dự án áp dụng theo quy định tại Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ Tài chính về mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư (nguồn Thời báo Tài chính Việt Nam, 26/5/2026). Số hiệu mẫu cụ thể cần được nhà đầu tư tra cứu trực tiếp trên cổng thông tin của Bộ Tài chính hoặc cơ quan đăng ký đầu tư địa phương để đảm bảo sử dụng đúng biểu mẫu hiện hành.
Hồ Sơ/Trình Tự Khi Cơ Quan Nhà Nước Chủ Động Chấm Dứt DựÁn Đầu Tư Gồm Gì?
Hồ sơ/trình tự khi cơ quan nhà nước chủ động chấm dứt dự án đầu tư gồm 3 bước chính: văn bản đề xuất hoặc báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư do cơ quan đăng ký đầu tư ban hành, và thông báo gửi nhà đầu tư trước khi ra quyết định chính thức (đối với trường hợp có thời hạn giải trình).

Nhắc lại vấn đề, trình tự chấm dứt do cơ quan nhà nước chủ động khác biệt rõ rệt so với trường hợp tự nguyện ở chỗ nhà đầu tư không phải là chủ thể khởi xướng mà là đối tượng nhận quyết định. Cụ thể, quy trình bao gồm:
- Văn bản đề xuất hoặc báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Sở Tài chính, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế…) trình bày căn cứ, lý do đề nghị chấm dứt hoạt động dự án.
- Quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư do cơ quan đăng ký đầu tư ban hành, nêu rõ căn cứ pháp lý, thời điểm hiệu lực và hệ quả pháp lý kèm theo.
- Thông báo gửi nhà đầu tư trước khi ban hành quyết định chính thức, cho phép nhà đầu tư có thời hạn giải trình hoặc khắc phục vi phạm (nếu quy định cho phép).
Khác với trường hợp tự nguyện, hồ sơ ở nhóm này chủ yếu do cơ quan nhà nước lập và ban hành, nhà đầu tư đóng vai trò tiếp nhận, phản hồi hoặc thực hiện quyền khiếu nại nếu không đồng ý với quyết định. Do nội dung chi tiết về thời hạn giải trình cụ thể (số ngày) trước khi cơ quan chính thức ban hành quyết định chấm dứt chưa được kiểm chứng đầy đủ trong các nguồn công khai hiện có, nhà đầu tư nên chủ động liên hệ cơ quan đăng ký đầu tư để nắm rõ thời hạn áp dụng thực tế.
Quy Trình, Trình Tự Thực Hiện Thủ Tục Chấm Dứt Dự Án Đầu Tư Như Thế Nào?
Quy trình chấm dứt dự án đầu tư gồm 4 bước chính: nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền, tiếp nhận và xử lý hồ sơ, ra quyết định chấm dứt hoặc thu hồi văn bản chấp thuận, và cập nhật thông tin vào hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
Nhắc lại vấn đề, trình tự thực hiện thủ tục được thiết kế nhằm đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong quản lý nhà nước về đầu tư. Cụ thể hơn, các bước triển khai như sau:
- Bước 1: Nhà đầu tư (đối với trường hợp tự nguyện) hoặc cơ quan quản lý (đối với trường hợp chủ động) chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp tại cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.
- Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, yêu cầu bổ sung nếu thiếu hoặc chưa đúng mẫu quy định.
- Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định chấm dứt hoạt động dự án, đồng thời thu hồi hoặc thông báo hết hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có).
- Bước 4: Thông tin về việc chấm dứt dự án được cập nhật vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để phục vụ công tác quản lý, tra cứu.
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký đầu tư (theo Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP hiện hành):
Về cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ, sau khi thực hiện sắp xếp lại đơn vị hành chính và bỏ cấp huyện từ giữa năm 2025, việc phân cấp thẩm quyền đăng ký đầu tư đã có sự điều chỉnh.
Theo Điều 27 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ 01/3/2026) và quy định chi tiết tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP:
- Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thực hiện trong các khu này (trừ một số trường hợp đặc thù).
- Sở Tài chính (cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, đã tiếp nhận chức năng của Sở Kế hoạch và Đầu tư sau khi hợp nhất) có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án ngoài các khu nêu trên.
- Đối với dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, dự án vừa trong vừa ngoài khu, hoặc tại nơi chưa thành lập Ban Quản lý: thẩm quyền thuộc cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chính là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ). Nhà đầu tư nên kiểm tra thông tin cụ thể trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư (https://vietnaminvest.mof.gov.vn/) hoặc cổng thông tin điện tử của địa phương để xác định đúng đầu mối theo địa bàn thực hiện dự án.
Thời Hạn Giải Quyết Thủ Tục Chấm Dứt Dự Án Đầu Tư Là Bao Lâu?
Thời hạn giải quyết thủ tục chấm dứt dự án đầu tư được tính theo số ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Xin nhắc lại là, thời gian xử lý cụ thể là yếu tố nhà đầu tư quan tâm hàng đầu để chủ động kế hoạch xử lý các công việc liên quan sau khi chấm dứt dự án. Tuy nhiên, số ngày làm việc cần được đối chiếu theo từng trường hợp cụ thể được quy định trực tiếp tại Điều 36 Luật Đầu tư 2025 và Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Thời hạn giải quyết thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo quy định tại Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP:
- Trường hợp nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt hoạt động dự án (điểm a khoản 1 Điều 36 Luật Đầu tư 2025): Nhà đầu tư phải thông báo và gửi quyết định chấm dứt kèm Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày quyết định. Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt cho các cơ quan liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ tài liệu.
- Trường hợp chấm dứt theo điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án (điểm b, c khoản 1 Điều 36 Luật Đầu tư 2025): Nhà đầu tư thông báo, nộp lại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) kèm bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động. Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo cho các cơ quan liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tài liệu.
- Trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt theo khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư 2025: Cơ quan đăng ký đầu tư ra quyết định chấm dứt và thu hồi các văn bản liên quan (nếu có). Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và/hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định chấm dứt có hiệu lực.
Nhà đầu tư cần xác định đúng trường hợp áp dụng để tuân thủ thời hạn và chủ động thực hiện các công việc liên quan sau khi dự án chấm dứt.
Sau Khi Chấm Dứt Dự Án, Nhà Đầu Tư Cần Thực Hiện Nghĩa Vụ Gì?
Sau khi chấm dứt dự án, nhà đầu tư cần thực hiện 5 nhóm nghĩa vụ chính: thanh lý dự án, xử lý tài sản và đất đai liên quan, hoàn thành nghĩa vụ thuế, hoàn thành nghĩa vụ tài chính và lao động, hoàn trả Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) và thực hiện trách nhiệm báo cáo với cơ quan quản lý.

Nhắc lại vấn đề, các nghĩa vụ hậu chấm dứt đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Cụ thể, nhà đầu tư cần thực hiện:
- Thanh lý dự án theo đúng phương án đã cam kết, bao gồm xử lý máy móc, thiết bị, công trình xây dựng gắn liền với dự án.
- Xử lý tài sản, đất đai theo quy định pháp luật đất đai hiện hành, bao gồm hoàn trả đất cho nhà nước hoặc chuyển nhượng theo đúng trình tự.
- Hoàn thành các nghĩa vụ thuế, tài chính còn tồn đọng với cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội và các đối tác liên quan.
- Giải quyết chế độ cho người lao động theo quy định pháp luật lao động, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhân viên.
- Hoàn trả Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho cơ quan đã cấp, đồng thời thực hiện báo cáo tình hình chấm dứt dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
Chấm Dứt Dự Án Đầu Tư Có Đồng Nghĩa Với Thu Hồi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư Không?
Có, chấm dứt dự án đầu tư đồng nghĩa với việc thu hồi hoặc hết hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận, bởi đây là hệ quả pháp lý tất yếu kèm theo quyết định chấm dứt hoạt động dự án.

Nhắc lại vấn đề, mối liên hệ giữa chấm dứt dự án và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thể hiện rõ tính thống nhất trong quản lý nhà nước về đầu tư. Cụ thể hơn, khi cơ quan đăng ký đầu tư ban hành quyết định chấm dứt hoạt động dự án, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tương ứng sẽ đồng thời bị thu hồi hoặc mặc nhiên hết hiệu lực, tùy theo tính chất của từng trường hợp:
- Đối với trường hợp nhà đầu tư tự chấm dứt: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thường hết hiệu lực kể từ thời điểm quyết định chấm dứt có hiệu lực, nhà đầu tư có trách nhiệm hoàn trả bản gốc cho cơ quan cấp.
- Đối với trường hợp cơ quan nhà nước chủ động chấm dứt: quyết định chấm dứt hoạt động dự án thường đi kèm nội dung thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấm dứt hiệu lực pháp lý của văn bản này ngay tại thời điểm ban hành.
Quy định cụ thể về hệ quả pháp lý kèm theo quyết định chấm dứt được nêu tại Điều 36 Luật Đầu tư 2025, tuy nhiên nội dung chi tiết từng khoản, điểm cần được nhà đầu tư đối chiếu trực tiếp với văn bản luật gốc trước khi áp dụng vào trường hợp cụ thể của mình, nhằm đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan.
Chấm Dứt Dự Án Đầu Tư Khác Gì Với Ngừng Hoạt Động, Giải Thể Doanh Nghiệp Và Chấm Dứt Một Phần Dự Án?
Chấm dứt dự án đầu tư khác với ngừng hoạt động, giải thể doanh nghiệp và chấm dứt một phần dự án ở tính chất vĩnh viễn, phạm vi áp dụng và hậu quả pháp lý đi kèm, đây là những khái niệm dễ gây nhầm lẫn nhưng có bản chất pháp lý hoàn toàn khác nhau.
Nhắc lại vấn đề, việc phân biệt rõ ràng các khái niệm này giúp nhà đầu tư tránh áp dụng sai quy trình, thủ tục khi xử lý tình huống thực tế. Dưới đây là bảng so sánh tổng quan giúp làm rõ sự khác biệt:
| Tiêu chí | Ngừng hoạt động dự án | Chấm dứt dự án đầu tư | Giải thể doanh nghiệp | Chấm dứt một phần dự án |
|---|---|---|---|---|
| Tính chất | Tạm thời | Vĩnh viễn | Vĩnh viễn | Vĩnh viễn (chỉ với phần chấm dứt) |
| Đối tượng áp dụng | Toàn bộ dự án | Toàn bộ dự án | Toàn bộ doanh nghiệp | Một phần/phân khu của dự án |
| Khả năng phục hồi | Có thể khôi phục hoạt động | Không thể phục hồi | Không thể phục hồi | Không thể phục hồi phần đã chấm dứt |
| Hệ quả pháp lý | Không thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư | Thu hồi/hết hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư | Xóa tên doanh nghiệp trên hệ thống đăng ký kinh doanh | Điều chỉnh phạm vi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư |
Để hiểu sâu hơn, phần dưới đây phân tích chi tiết từng cặp khái niệm dễ gây nhầm lẫn.
Sự Khác Biệt Giữa “Ngừng Hoạt Động Dự Án” (Tạm Thời) Và “Chấm Dứt Dự Án” (Vĩnh Viễn) Là Gì?
Ngừng hoạt động dự án là trạng thái tạm thời có thể khôi phục, trong khi chấm dứt dự án là chấm dứt vĩnh viễn kéo theo thu hồi văn bản pháp lý. Đây là điểm khác biệt cốt lõi giữa hai khái niệm.

Nhắc lại vấn đề, cơ chế ngừng hoạt động thường đóng vai trò là bước đệm trước khi bị buộc chấm dứt nếu nhà đầu tư không khắc phục nguyên nhân trong thời hạn quy định. Nếu nhà đầu tư không nối lại hoạt động hoặc không giải trình được lý do ngừng hoạt động kéo dài, cơ quan đăng ký đầu tư có thể tiến hành thủ tục chấm dứt dự án theo diện bị buộc chấm dứt. Thời hạn tối đa được phép ngừng hoạt động trước khi bị xem xét chấm dứt cần đối chiếu trực tiếp Điều 47 Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Chấm Dứt Một Phần Dự Án Đầu Tư Được Quy Định Như Thế Nào?
Chấm dứt một phần dự án đầu tư áp dụng cho trường hợp dự án có nhiều giai đoạn hoặc phân khu, cho phép nhà đầu tư chấm dứt một phần mà không ảnh hưởng đến phần còn lại đang triển khai hợp pháp.

Đây là tình huống chuyên biệt, chỉ áp dụng với các dự án có phân kỳ đầu tư hoặc phân khu chức năng rõ ràng trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư. Hồ sơ, thủ tục thực hiện về cơ bản tương tự chấm dứt toàn bộ dự án nhưng giới hạn phạm vi trong phần bị chấm dứt. Đối với việc “chấm dứt một phần dự án đầu tư” trong Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư cần tham vấn trực tiếp cơ quan đăng ký đầu tư để xác nhận trước khi áp dụng cho trường hợp cụ thể của dự án mình.




