Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài năm 2025 được thực hiện theo quy định mới nhất tại Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, bao gồm 5 bước chính: chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia, thẩm định hồ sơ, cấp giấy phép lao động và nhận kết quả. Quy trình này áp dụng cho hầu hết lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động, hợp đồng chuyên gia, nhà quản lý hoặc lao động kỹ thuật, trừ các trường hợp thuộc diện miễn giấy phép lao động theo luật định.
Không phải tất cả người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều bắt buộc phải xin giấy phép lao động. Pháp luật hiện hành quy định rõ nhóm đối tượng phải có GPLĐ như chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành, lao động kỹ thuật, song song đó cũng liệt kê các trường hợp được miễn như thành viên góp vốn công ty TNHH, luật sư nước ngoài đã có giấy phép hành nghề tại Việt Nam hoặc người lao động di chuyển nội bộ doanh nghiệp dưới 90 ngày mỗi năm.
Về việc gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép lao động, Nghị định 219/2025/NĐ-CP tiếp tục kế thừa nhưng đồng thời điều chỉnh một số nội dung quan trọng so với Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP trước đây, đặc biệt là việc tích hợp lý lịch tư pháp qua Cổng dịch vụ công quốc gia giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
Tiếp theo, bài viết sẽ phân tích chi tiết từng khía cạnh từ khái niệm, đối tượng áp dụng, điều kiện, hồ sơ, quy trình cho đến các vấn đề phát sinh sau khi được cấp giấy phép lao động, giúp doanh nghiệp và người lao động nước ngoài nắm rõ toàn bộ quy định mới nhất năm 2025.
Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài Là Gì?
Giấy phép lao động (GPLĐ) là văn bản pháp lý do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài, cho phép họ làm việc hợp pháp tại Việt Nam trong một thời hạn xác định. Đây là điều kiện bắt buộc để người nước ngoài được ký hợp đồng lao động, tham gia bảo hiểm xã hội và cư trú hợp pháp thông qua thẻ tạm trú.

Về vấn đề pháp lý liên quan đến GPLĐ, cần nhắc lại rằng văn bản này đóng vai trò chứng minh tư cách lao động hợp pháp, do đó nội dung sau đây sẽ làm rõ nguồn gốc pháp lý và đặc điểm nổi bật của loại giấy phép này.
Về nguồn gốc pháp lý, giấy phép lao động được quy định lần đầu trong Bộ luật Lao động và cụ thể hóa qua các nghị định hướng dẫn thi hành. Văn bản pháp lý hiện hành áp dụng cho việc cấp GPLĐ là Nghị định số 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có hiệu lực thay thế và sửa đổi một số nội dung của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP và Nghị định số 70/2023/NĐ-CP. Về đặc điểm nổi bật, GPLĐ có các thuộc tính sau:
- Tính pháp lý bắt buộc: Là điều kiện tiên quyết để người nước ngoài được phép làm việc hợp pháp tại Việt Nam, trừ trường hợp thuộc diện miễn.
- Thời hạn xác định: GPLĐ có thời hạn tối đa 2 năm, có thể gia hạn thêm nhưng tổng thời hạn không vượt quy định của hợp đồng lao động.
- Gắn với người sử dụng lao động cụ thể: GPLĐ được cấp gắn liền với vị trí công việc và đơn vị sử dụng lao động đã đăng ký, khi thay đổi cần thực hiện thủ tục cấp lại.
- Là cơ sở để cấp thẻ tạm trú: Người nước ngoài có GPLĐ hợp lệ mới đủ điều kiện xin thẻ tạm trú lao động tại Việt Nam.
Theo thống kê của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (nay sáp nhập vào Bộ Nội vụ) tính đến cuối năm 2024, cả nước có hơn 130.000 lao động nước ngoài đang làm việc hợp pháp thông qua GPLĐ, tập trung chủ yếu tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, Bình Dương và Đồng Nai.
Đối Tượng Nào Phải Xin Giấy Phép Lao Động? Trường Hợp Nào Được Miễn?
Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động, hợp đồng chuyên gia, nhà quản lý hoặc lao động kỹ thuật đều phải xin giấy phép lao động, trừ 20 trường hợp được miễn theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Việc phân loại đối tượng bắt buộc và đối tượng miễn giúp doanh nghiệp xác định đúng thủ tục cần thực hiện, tránh vi phạm pháp luật lao động.
Về vấn đề đối tượng áp dụng GPLĐ, cần làm rõ ranh giới giữa nhóm bắt buộc và nhóm được miễn, do đó nội dung dưới đây sẽ trình bày cụ thể từng nhóm.
Đối tượng bắt buộc phải có giấy phép lao động
Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới các hình thức lao động chính thức đều thuộc đối tượng bắt buộc phải có GPLĐ. Cụ thể, nhóm đối tượng này bao gồm những vị trí công việc đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Về nhóm đối tượng bắt buộc, cần liệt kê chi tiết để doanh nghiệp dễ dàng đối chiếu. Các vị trí công việc bắt buộc phải xin GPLĐ gồm:
- Nhà quản lý, giám đốc điều hành: Người đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp đơn vị sử dụng lao động.
- Chuyên gia: Người nước ngoài có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng thực hành chuyên sâu trong ngành nghề đào tạo hoặc có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc.
- Lao động kỹ thuật: Người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác từ 1 năm trở lên, có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp.
- Người làm việc theo hợp đồng lao động: Ký hợp đồng lao động trực tiếp với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam.
Theo báo cáo của Cục Việc làm (Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội trước sáp nhập), nhóm chuyên gia và nhà quản lý chiếm hơn 65% tổng số GPLĐ được cấp trong năm 2024, cho thấy nhu cầu nhân lực nước ngoài trình độ cao tại Việt Nam vẫn duy trì ở mức cao.
Các trường hợp được miễn giấy phép lao động
Có 20 trường hợp được miễn giấy phép lao động theo quy định hiện hành, phân loại theo tính chất công việc và mối quan hệ pháp lý với doanh nghiệp Việt Nam. Việc nắm rõ các trường hợp miễn giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí thực hiện thủ tục không cần thiết.

Về các trường hợp miễn GPLĐ, chuyển sang phân tích cụ thể một số nhóm phổ biến nhất trong thực tế doanh nghiệp:
- Thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
- Người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO.
- Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc dưới 30 ngày và không quá 3 lần trong 1 năm, hoặc làm việc dưới 90 ngày trong 1 năm để xử lý sự cố kỹ thuật, công nghệ phức tạp.
- Người kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam.
Theo dữ liệu công bố của Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2024, nhóm miễn GPLĐ do di chuyển nội bộ doanh nghiệp chiếm khoảng 18% trong tổng số lao động nước ngoài đang hoạt động, chủ yếu tập trung tại lĩnh vực tài chính, ngân hàng và công nghệ thông tin.
Điều Kiện Cấp Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài
Người nước ngoài phải đáp ứng đồng thời 4 nhóm điều kiện chính để được cấp GPLĐ: đủ năng lực hành vi dân sự, có sức khỏe phù hợp, không có tiền án tiền sự, và có trình độ chuyên môn kỹ thuật phù hợp với vị trí công việc đăng ký. Đây là các điều kiện tiên quyết được cơ quan cấp phép thẩm định kỹ trước khi ra quyết định.
Về các điều kiện cấp GPLĐ, tiếp theo sẽ phân tích chi tiết từng nhóm điều kiện cụ thể để người lao động và doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác.
Điều kiện về trình độ chuyên môn, kỹ thuật
Người nước ngoài phải có trình độ chuyên môn, kỹ thuật phù hợp với vị trí công việc đăng ký làm việc tại Việt Nam. Đây là điều kiện quan trọng nhất, quyết định việc hồ sơ có được cơ quan thẩm quyền chấp thuận hay không.

Về tiêu chí chuyên môn, cần làm rõ từng nhóm vị trí công việc tương ứng với yêu cầu trình độ khác nhau:
- Đối với vị trí chuyên gia: Cần có văn bằng đại học trở lên hoặc tương đương, phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc, hoặc có ít nhất 3 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp.
- Đối với vị trí lao động kỹ thuật: Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo.
- Đối với vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành: Cần có văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Điều kiện về sức khỏe, lý lịch tư pháp
Người nước ngoài phải có giấy chứng nhận sức khỏe đủ điều kiện làm việc và không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đây là điều kiện bắt buộc nhằm đảm bảo người lao động nước ngoài có khả năng làm việc lâu dài và không gây rủi ro an ninh xã hội.

Về vấn đề sức khỏe và lý lịch tư pháp, một điểm mới đáng chú ý trong Nghị định 219/2025/NĐ-CP là việc tích hợp lý lịch tư pháp qua Cổng dịch vụ công quốc gia, giúp giảm bớt thủ tục hành chính so với quy định trước đây. Cụ thể:
- Giấy chứng nhận sức khỏe: Do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Việt Nam cấp, có giá trị trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Phiếu lý lịch tư pháp: Đối với người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam từ 6 tháng trở lên, có thể tra cứu và tích hợp trực tiếp qua Cổng dịch vụ công quốc gia mà không cần xin cấp bản giấy như trước, giúp rút ngắn thời gian xử lý từ 5-7 ngày làm việc so với quy định cũ.
Điều kiện về vị trí công việc
Vị trí công việc mà người nước ngoài dự kiến làm việc phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài trước khi nộp hồ sơ xin GPLĐ. Doanh nghiệp phải giải trình rõ lý do cần tuyển dụng lao động nước ngoài, đồng thời không tìm được lao động Việt Nam đáp ứng được vị trí đó tại thời điểm báo cáo giải trình.

Về điều kiện vị trí công việc, doanh nghiệp cần lưu ý các yêu cầu sau:
- Đăng báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài: Thực hiện trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, gửi đến cơ quan chấp thuận là Sở Nội vụ hoặc Bộ Nội vụ tùy theo phân cấp.
- Vị trí công việc phải phù hợp với ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, không được sử dụng lao động nước ngoài vào vị trí không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh đã đăng ký.
- Không thuộc danh mục ngành nghề cấm sử dụng lao động nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành.
Theo số liệu từ Cục Việc làm năm 2024, có khoảng 8% hồ sơ xin cấp GPLĐ bị trả lại do vị trí công việc chưa được chấp thuận trước hoặc không phù hợp với báo cáo giải trình đã nộp, cho thấy đây là bước quan trọng doanh nghiệp cần thực hiện cẩn trọng.
Hồ Sơ Xin Cấp Giấy Phép Lao Động Gồm Những Gì?
Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động gồm 7 loại giấy tờ chính: văn bản đề nghị cấp GPLĐ, giấy chứng nhận sức khỏe, phiếu lý lịch tư pháp, văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn, ảnh, hộ chiếu và văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài. Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ, hợp lệ hóa lãnh sự các văn bản có nguồn gốc từ nước ngoài trước khi nộp.
Về danh mục hồ sơ, tiếp theo sẽ trình bày chi tiết từng loại giấy tờ cần chuẩn bị để tránh sai sót khi nộp.
Danh mục giấy tờ cần chuẩn bị
Hồ sơ xin GPLĐ bao gồm các giấy tờ sau đây, được quy định cụ thể tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP:

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động theo mẫu quy định, do người sử dụng lao động ký và nộp.
- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe được cấp trong thời hạn 12 tháng.
- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt, có thể tra cứu tích hợp qua Cổng dịch vụ công quốc gia đối với người đã cư trú tại Việt Nam.
- Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc.
- 02 ảnh màu (kích thước 4x6cm), nền trắng, chụp không quá 6 tháng.
- Bản sao hộ chiếu còn giá trị của người lao động nước ngoài.
- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Quy định về hợp pháp hóa lãnh sự tài liệu nước ngoài
Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt trước khi nộp trong hồ sơ xin GPLĐ, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa theo hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Về thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, doanh nghiệp cần lưu ý quy trình sau:
- Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận sức khỏe cấp tại nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Bộ Ngoại giao Việt Nam.
- Sau khi hợp pháp hóa, tài liệu cần được dịch thuật công chứng sang tiếng Việt bởi đơn vị dịch thuật được cấp phép tại Việt Nam.
- Thời gian hợp pháp hóa lãnh sự thường kéo dài từ 5-10 ngày làm việc tùy quốc gia cấp văn bản, do đó doanh nghiệp nên chuẩn bị sớm để tránh trễ tiến độ nộp hồ sơ.
Quy Trình, Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Lao Động 2025
Quy trình xin cấp giấy phép lao động năm 2025 gồm 4 bước chính: xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, chuẩn bị và nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia, cơ quan thẩm quyền thẩm định và cấp phép, cuối cùng là nhận kết quả giấy phép lao động. Toàn bộ quy trình được thực hiện trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian đáng kể so với hình thức nộp trực tiếp trước đây.
Về quy trình cấp GPLĐ, tiếp theo sẽ trình bày chi tiết từng bước thực hiện cụ thể.
Bước 1: Xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
Doanh nghiệp phải nộp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng lao động, gửi đến Sở Nội vụ hoặc Bộ Nội vụ tùy theo phân cấp thẩm quyền địa phương.

Về bước xin chấp thuận, đây là điều kiện tiên quyết trước khi thực hiện các bước tiếp theo, cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp lập báo cáo giải trình theo mẫu quy định, nêu rõ vị trí công việc, số lượng, trình độ chuyên môn cần tuyển.
- Nộp báo cáo qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan chấp thuận.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền phản hồi bằng văn bản chấp thuận hoặc từ chối kèm lý do cụ thể.
Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ xin cấp GPLĐ
Sau khi có văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động, doanh nghiệp tiến hành chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Đây là điểm mới quan trọng của Nghị định 219/2025/NĐ-CP so với các quy định trước đây, khi việc nộp hồ sơ trực tuyến trở thành hình thức chủ đạo.

Về bước nộp hồ sơ, quy trình cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp đăng ký tài khoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia, tải lên đầy đủ các giấy tờ đã được số hóa.
- Hệ thống tự động tích hợp dữ liệu lý lịch tư pháp đối với người lao động đã cư trú tại Việt Nam từ 6 tháng trở lên, giảm bớt yêu cầu nộp bản giấy.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ Nội vụ hoặc Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, tùy theo phân cấp quản lý.
Bước 3: Cơ quan thẩm quyền thẩm định hồ sơ
Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đây là thời gian đã được rút ngắn đáng kể so với quy định 7 ngày làm việc theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP trước đây.

Về bước thẩm định, cơ quan chức năng sẽ tiến hành kiểm tra các nội dung sau:
- Đối chiếu thông tin trong hồ sơ với văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động đã cấp trước đó.
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp hóa lãnh sự của các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn do nước ngoài cấp.
- Xác minh phiếu lý lịch tư pháp hoặc dữ liệu tích hợp từ Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các trường hợp áp dụng.
Bước 4: Nhận kết quả giấy phép lao động
Doanh nghiệp và người lao động nhận kết quả giấy phép lao động dưới dạng file điện tử qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bản giấy tại cơ quan cấp phép, tùy theo lựa chọn đăng ký ban đầu khi nộp hồ sơ.

Về bước nhận kết quả, người sử dụng lao động cần lưu ý các nội dung sau:
- Giấy phép lao động điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản giấy, có thể sử dụng để làm thủ tục xin thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài.
- Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do trong thời hạn quy định, doanh nghiệp có thể bổ sung hồ sơ và nộp lại.
- Thời gian xử lý toàn bộ quy trình từ bước nộp hồ sơ đến khi nhận GPLĐ thường không vượt quá 10 ngày làm việc theo quy định mới.
Theo thống kê của Bộ Nội vụ công bố đầu năm 2025, việc áp dụng nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia đã giúp giảm tới 40% thời gian xử lý trung bình so với hình thức nộp hồ sơ giấy truyền thống áp dụng theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
Gia Hạn, Cấp Lại Và Thu Hồi Giấy Phép Lao Động
Giấy phép lao động có thể được gia hạn, cấp lại khi còn hiệu lực hoặc bị thu hồi khi phát hiện vi phạm quy định pháp luật, mỗi trường hợp có thủ tục và điều kiện áp dụng riêng biệt theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp và người lao động cần nắm rõ các quy định này để xử lý kịp thời, tránh gián đoạn quá trình làm việc hợp pháp tại Việt Nam.
Về vấn đề gia hạn, cấp lại và thu hồi GPLĐ, tiếp theo sẽ phân tích chi tiết từng trường hợp cụ thể.
Thủ tục gia hạn giấy phép lao động
Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ xin gia hạn GPLĐ trước ít nhất 5 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hiện tại hết hiệu lực. Việc gia hạn chỉ được thực hiện tối đa 2 lần cho mỗi giấy phép lao động đã cấp.

Về thủ tục gia hạn, hồ sơ và quy trình thực hiện tương tự như xin cấp mới nhưng có một số điểm khác biệt:
- Hồ sơ gia hạn không yêu cầu nộp lại văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nếu vị trí công việc không thay đổi.
- Thời hạn gia hạn tối đa mỗi lần là 2 năm, tổng thời hạn GPLĐ sau các lần gia hạn không vượt quá thời hạn của hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ liên quan.
- Thời gian xử lý hồ sơ gia hạn là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thủ tục cấp lại giấy phép lao động
GPLĐ được cấp lại trong trường hợp bị mất, hỏng hoặc thay đổi thông tin liên quan đến người lao động, người sử dụng lao động. Thủ tục cấp lại đơn giản hơn so với cấp mới, không cần thực hiện lại bước xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động.

Về thủ tục cấp lại, các trường hợp áp dụng cụ thể gồm:
- Giấy phép lao động bị mất, bị hỏng không còn sử dụng được, cần nộp đơn đề nghị cấp lại kèm giấy tờ chứng minh.
- Thay đổi số hộ chiếu, họ tên, quốc tịch hoặc các thông tin cá nhân khác của người lao động nước ngoài.
- Thay đổi vị trí công việc nhưng cùng chức danh hoặc thay đổi địa điểm làm việc trong cùng một doanh nghiệp.
- Thời gian xử lý cấp lại GPLĐ là 3 ngày làm việc, ngắn hơn so với thời gian cấp mới hoặc gia hạn.
Các trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động
Giấy phép lao động bị thu hồi khi người lao động nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, doanh nghiệp giải thể hoặc phát hiện hồ sơ có thông tin gian lận. Việc thu hồi GPLĐ đồng nghĩa với việc người lao động nước ngoài không còn được phép làm việc hợp pháp tại Việt Nam theo giấy phép đã cấp.

Về các trường hợp thu hồi, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định thu hồi khi xảy ra một trong các tình huống sau:
- GPLĐ hết hiệu lực theo quy định nhưng không được gia hạn đúng thời hạn.
- Doanh nghiệp sử dụng lao động chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Người lao động nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn ghi trong GPLĐ mà không thông báo cho cơ quan cấp phép.
- Phát hiện hồ sơ xin cấp GPLĐ có thông tin giả mạo, gian lận hoặc không trung thực.
Theo báo cáo tổng hợp của Bộ Nội vụ năm 2024, có khoảng 3.200 giấy phép lao động bị thu hồi trên cả nước, chủ yếu do người lao động nước ngoài chấm dứt hợp đồng trước thời hạn mà doanh nghiệp không thực hiện thủ tục báo cáo kịp thời.
So Sánh Nghị Định 219/2025/NĐ-CP Với Quy Định Cũ Có Gì Khác?
Nghị định 219/2025/NĐ-CP có 3 điểm khác biệt lớn so với Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP: tích hợp lý lịch tư pháp qua Cổng dịch vụ công quốc gia, rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ và mở rộng thêm một số trường hợp miễn giấy phép lao động. Những thay đổi này hướng đến mục tiêu đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp và người lao động nước ngoài.

Về sự khác biệt giữa quy định mới và cũ, bảng dưới đây tổng hợp các tiêu chí so sánh cụ thể để người đọc dễ dàng đối chiếu.
Bảng dưới đây so sánh các nội dung chính giữa Nghị định 219/2025/NĐ-CP với Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP về thời gian xử lý, phương thức nộp hồ sơ và yêu cầu lý lịch tư pháp:
| Tiêu chí | Nghị định 152/2020 & 70/2023 (cũ) | Nghị định 219/2025 (mới) |
|---|---|---|
| Thời gian thẩm định hồ sơ | 7 ngày làm việc | 5 ngày làm việc |
| Phương thức nộp hồ sơ | Chủ yếu nộp trực tiếp bằng bản giấy | Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia |
| Lý lịch tư pháp | Yêu cầu nộp bản giấy cho mọi trường hợp | Tích hợp tra cứu điện tử với người cư trú từ 6 tháng trở lên |
| Thời gian báo trước gia hạn | Trước 5-45 ngày, không rút ngắn thêm | Giữ nguyên khung thời gian nhưng xử lý nhanh hơn qua hệ thống điện tử |
| Số trường hợp miễn GPLĐ | Khoảng 18 trường hợp | Mở rộng lên 20 trường hợp |
Theo đánh giá của Bộ Nội vụ công bố tháng 6/2025, việc áp dụng Nghị định 219/2025/NĐ-CP đã giúp giảm tổng thời gian xử lý thủ tục cấp GPLĐ từ trung bình 15 ngày làm việc xuống còn khoảng 9 ngày làm việc, mang lại lợi ích thiết thực cho cả doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động nước ngoài đang có nhu cầu làm việc hợp pháp tại Việt Nam.
Không Xin Giấy Phép Lao Động Có Bị Xử Phạt Không?
Có, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hợp lệ sẽ bị xử phạt hành chính, thậm chí bị trục xuất khỏi Việt Nam, đồng thời doanh nghiệp sử dụng lao động cũng bị xử phạt theo quy định của Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động. Đây là góc nhìn bổ sung quan trọng giúp doanh nghiệp và người lao động nhận thức rõ hậu quả pháp lý khi không tuân thủ quy định.
Về mức xử phạt cụ thể, tiếp theo sẽ trình bày ngắn gọn các mức phạt áp dụng đối với từng đối tượng vi phạm.
Mức xử phạt đối với người lao động nước ngoài
Người nước ngoài làm việc không có GPLĐ hợp lệ bị phạt tiền từ 15-25 triệu đồng và có thể bị trục xuất khỏi Việt Nam. Mức phạt áp dụng theo quy định tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, đồng thời cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có quyền buộc xuất cảnh nếu vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm nhiều lần.

Mức xử phạt đối với doanh nghiệp sử dụng lao động
Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài không có GPLĐ bị phạt tiền từ 30-75 triệu đồng tùy theo số lượng lao động vi phạm. Mức phạt được tính theo số lượng người lao động không có giấy phép, cụ thể phạt từ 30-45 triệu đồng đối với vi phạm từ 1-10 người, và tăng dần lên đến 75 triệu đồng đối với vi phạm từ 11 người trở lên, đồng thời doanh nghiệp có thể bị đình chỉ hoạt động liên quan đến việc sử dụng lao động nước ngoài trong thời hạn từ 1-3 tháng.


